2016/3/26

怎能如此 / Điều Này Thật Sao? / And Can It Be That I Should Gain?

中文

Lyrics:
1.怎能如此,像我這樣罪人,
也能蒙主寶血救贖?
因我罪過使祂受苦,
因我罪過使祂受死;
奇異的愛!何能如此,
我主我神竟為我死?

*奇異的愛! 何能如此,
我主,我神,竟為我死。

2.主竟拋棄,天上榮耀寶座,
白白恩典何等無限!
捨去己身成全大愛,
救贖可憐亞當後代!
恩典憐憫,何等無限,
我主我神將我尋回。

*奇異的愛! 何能如此,
我主,我神,竟為我死。

3.我的心靈,多年被囚捆綁,
被罪包圍幽暗無光;
主眼發出復活榮光,
使我覺醒光滿牢房!
鎖鏈斷落,心得釋放,
我起來跟隨主前往。

*奇異的愛! 何能如此,
我主,我神,竟為我死。

4.不再定罪,今我不再畏懼,
耶穌與祂所有屬我!
我活在永活元首裡,
穿起公義聖潔白衣,
坦然進到神的寶座前,
因我救主,我得榮冕。

*奇異的愛! 何能如此,
我主,我神,竟為我死。


越文



Lyrics:
1. Điều này thật sao chính tôi lại được Chúa yêu?
Dự phần trong giao ước huyết Con Trời.
Ngài tự hy sinh, vì tôi chết thay,
Vì tôi Ngài chịu đau đớn muôn điều.
Chính tôi được yêu!  Sao có thể được?
Vì Ngài! Thượng Đế! Lại chết vì tôi?
Lòng Chúa lớn lao!  Nào ai thấu triệt,
Ngài Đấng Chí Tôn chết thay tội tôi.

2. Thật mầu nhiệm thay Chúa đã vì tôi xả thân
Đường Ngài sâu xa khó ai đo được.
Ngàn muôn thiên binh đành không kiếm ra
Chiều sâu của tình yêu Chúa Thiên Thượng
Chính đây tình yêu! Khắp đất suy tôn
Xin đoàn thần binh đừng hỏi tìm thêm.
Tình Chúa thẳm sâu! Trời đất cúi tôn
Đoàn sứ thánh kia thôi đừng tìm thêm.

3. Ngài rời ngôi cao ở thiên đàng đầy hiển vinh
Thần huệ bao la lớn lao tuyệt vời.
Ngài tự ban cho tình yêu tối cao
Chịu chết cho dòng A-đam khổ đau.
Chính đây tình yêu!  Bao quát, lớn lao
Vì này tình yêu tìm kiếm được tôi
Tình Chúa lớn lao!  Đầy dẫy khắp nơi
Vì Chúa kiếm ra tôi bằng tình yêu.

4. Từ ngày xa xưa sống trong tù ngục đớn đau
Bị trói buộc do tối tăm đêm dày
Ngài buông tha tôi bằng ánh sáng tươi
Vùng lên tù ngục tan biến cuộc đời
Xích đây đập tan, chính Chúa buông tha
Vùng dậy tìm thấy đường lối tự do
Xiềng xích đứt tung! Lòng sống thỏa vui!
Vùng thức bước theo Chúa tôi từ nay.

5. Nào còn ai lên án hay dọa nạt chúng ta
Giê-xu hiến tất cả cho tôi rồi.
Từ nay tôi sinh hoạt trong Chúa luôn
Mặc lấy công bình như áo Chúa ban.
Đến ngôi trời cao, ân phước chứa chan
Nhờ Ngài nhận lãnh, triều thiên diệu vinh
Gần Chúa Chí Tôn.  Ngài hứa tiếp nghinh
Điều Chúa hứa ban, mãi thuộc về tôi.



英文

Lyrics:
1. And can it be that I should gain
An interest in the Savior’s blood?
Died He for me, who caused His pain—
For me, who Him to death pursued?
Amazing love! How can it be,
That Thou, my God, shouldst die for me?
Amazing love! How can it be,
That Thou, my God, shouldst die for me?

2. ’Tis mystery all: th’Immortal dies:
Who can explore His strange design?
In vain the firstborn seraph tries
To sound the depths of love divine.
’Tis mercy all! Let earth adore,
Let angel minds inquire no more.
’Tis mercy all! Let earth adore;
Let angel minds inquire no more.

3. He left His Father’s throne above
So free, so infinite His grace—
Emptied Himself of all but love,
And bled for Adam’s helpless race:
’Tis mercy all, immense and free,
For O my God, it found out me!
’Tis mercy all, immense and free,
For O my God, it found out me!

4. Long my imprisoned spirit lay,
Fast bound in sin and nature’s night;
Thine eye diffused a quickening ray—
I woke, the dungeon flamed with light;
My chains fell off, my heart was free,
I rose, went forth, and followed Thee.
My chains fell off, my heart was free,
I rose, went forth, and followed Thee.

5. Still the small inward voice I hear,
That whispers all my sins forgiven;
Still the atoning blood is near,
That quenched the wrath of hostile Heaven.
I feel the life His wounds impart;
I feel the Savior in my heart.
I feel the life His wounds impart;
I feel the Savior in my heart.

6. No condemnation now I dread;
Jesus, and all in Him, is mine;
Alive in Him, my living Head,
And clothed in righteousness divine,
Bold I approach th’eternal throne,
And claim the crown, through Christ my own.
Bold I approach th’eternal throne,
And claim the crown, through Christ my own.



Sheet


(目前只找到這版本的譜)

在十架上 / Vinh Danh Chúa / Down at the cross

中文

Lyrics:
在十字架上我救主舍命,靠主宝血我罪得洗净,
除我重担安慰我伤心,荣耀归主名。                                                                  
荣耀归主名,荣耀归主名,
主宝贝血将我罪洗净,荣耀归主名

我今靠主脱离权势,有主时常住在我心内,
如此蒙恩我实在不配,荣耀归主名。
荣耀归主名,荣耀归主名,
主宝贝血将我罪洗净,荣耀归主名

主十字架将我全释放,靠主恩典我心甚欢乐,
赞美我主时常洁净我,荣耀归主名。
荣耀归主名,荣耀归主名,
主宝贝血将我罪洗净,荣耀归主名   


越文


Lyrics:




英文

Lyrics:
Down at the cross,
Where my savior died;
Down where for cleansing
from sin I cried,
There to my heart
was the blood applied;

Singin....
GLORY TO HIS NAME!!!!

I am so wondrously
saved from my sin,
Jesus so sweetly
abides within;
There at the cross
where He took me in

Singin...
GLORY TO HIS NAME!!!!

Oh, precious fountain that saves from sin,
I am so glad I have entered in;
There Jesus saves me and keeps me clean;

Singin...
GLORY TO HIS NAME!!!!
GLORY TO HIS NAME
PRECIOUS NAME
GLORY TO HIS NAME
THERE TO MY HEART WAS THE BLOOD APPLIED
GLORY TO HIS NAME!!!!

Come to this so rich and sweet,
Cast thy poor soul at thy savior's feet;
If you plunge in today,
you'll be made complete;

Singin...
GLORY TO HIS NAME!!!



Sheet




(目前只找到這版本的譜)

流血之泉歌 / Có Một Dòng Suối / There Is a Fountain Filled With Blood

中文

Lyrics:
1.今有一處流血之泉
 從主身上發源
 罪人只要在此一洗
 能去全身罪愆
 我真相信 我定相信
 耶穌為我受害
 天父愛子這樣釘死
 真是難報的愛

2.親愛救主
 你寶貝血永世決不失效
 直到天父所贖眾民
 罪惡一概洗掉
 我真相信 我定相信
 耶穌為我受害
 天父愛子這樣釘死
 真是難報的愛

3.自我因信見主流血
 所成贖罪泉源
 贖罪妙恩我常傳揚
 至終仍然要傳
 我真相信 我定相信
 耶穌為我受害
 天父愛子這樣釘死
 真是難報的愛

4.直到臨終拙嘴笨舌
 無聲在墳墓中
 在天還要放聲讚美
 頌主救贖大功
 我真相信 我定相信
 耶穌為我受害
 天父愛子這樣釘死
 真是難報的愛
 阿們


越文


Lyrics:
1. Người ơi ! đến bên suối huyết tuyệt-vời
Từ trong tim Chúa tuôn rơi …
Tội-nhân đến cùng Cứu-Chúa muôn đời
Nhờ huyết được tha-thứ tội …
Nhờ huyết được tha-thứ tội,
Chúa ban ơn cứu cho người,
Tội-nhân đến cùng Cứu-Chúa muôn đời
Nhờ huyết được tha-thứ tội …

2. Người ăn-cướp xưa thấy suối huyết tuôn,
Thành-tâm tin Chúa yêu-thương …
Còn tôi xấu-xa chất-ngất tâm-hồn
Nhờ huyết được trong-trắng lòng …
Nhờ huyết được trong-trắng lòng
Bởi ơn tha-thứ mênh-mông…
Còn tôi xấu-xa chất-ngất tâm-hồn,
Nhờ huyết được trong-trắng lòng …

3. Vì tôi, thuở xưa Chúa chết huyết rơi,
Ngàn năm ơn cứu không vơi …
Rồi đây Thánh-dân Chúa đón lên trời
Được cứu lòng không nhiễm tội …
Được cứu lòng không nhiễm tội,
Chúa ban ơn cứu tuyệt-vời …
Rồi đây Thánh-dân Chúa đón lên trời
Được cứu lòng không nhiễm tội …

4. Dựa trên đức-tin thấy suối huyết tuôn
Tràn ra trôi hết đau-thương …
Rồi tôi lắng nghe khúc hát tâm-hồn
Vang mãi tận trong đáy lòng …
Vang mãi tận trong đáy lòng
Đến khi công-tác đã xong …
Rồi tôi lắng nghe khúc hát tâm-hồn
Vang đến làn hơi cuối-cùng …



英文

Lyrics:
1. There is a fountain filled with blood drawn from Emmanuel’s veins;
And sinners plunged beneath that flood lose all their guilty stains.
Lose all their guilty stains, lose all their guilty stains;
And sinners plunged beneath that flood lose all their guilty stains.

2. The dying thief rejoiced to see that fountain in his day;
And there have I, though vile as he, washed all my sins away.
Washed all my sins away, washed all my sins away;
And there have I, though vile as he, washed all my sins away.

3. Dear dying Lamb, Thy precious blood shall never lose its power
Till all the ransomed church of God be saved, to sin no more.
Be saved, to sin no more, be saved, to sin no more;
Till all the ransomed church of God be saved, to sin no more.

4. E’er since, by faith, I saw the stream Thy flowing wounds supply,
Redeeming love has been my theme, and shall be till I die.
And shall be till I die, and shall be till I die;
Redeeming love has been my theme, and shall be till I die.

5. Then in a nobler, sweeter song, I’ll sing Thy power to save,
When this poor lisping, stammering tongue lies silent in the grave.
Lies silent in the grave, lies silent in the grave;
When this poor lisping, stammering tongue lies silent in the grave.

6. Lord, I believe Thou hast prepared, unworthy though I be,
For me a blood bought free reward, a golden harp for me!
’Tis strung and tuned for endless years, and formed by power divine,
To sound in God the Father’s ears no other name but Thine.




Sheet



(目前只找到這版本的譜)

可曾寶血洗淨? / Huyết Chiến Con Bôi Sạch Lòng / Are You Washed in the Blood?

中文

Lyrics:
1. 請問可曾信主倚寶血洗淨,可曾倚聖羔血洗乾淨?
可曾倚靠救主得著新生命,可曾倚聖羔血洗乾淨?

2. 你願順從救主行這危險路,可曾倚聖羔血洗乾淨?
可曾望主引導依靠主保護,可曾倚聖羔血洗乾淨?

3. 當新郎回來時你要穿何衣?總要倚聖羔血洗乾淨,
聖徒被接升天你要同進呢?總要倚聖羔血洗乾淨。

4. 往日污穢衣裳今須全丟盡,總要倚聖羔血洗乾淨,
曾有十架寶血為你白白流,總要倚聖羔血洗乾淨。


越文



Lyrics:
1. Nầy anh đến với Giê-xu nhận quyền huyết chí thánh,
Chiên Con có lấy huyết phiếu anh sạch chưa?
Ðã quyết tin nơi ơn Chúa, hay chưa được trọn thành?
Chiên Con đã gội lòng anh thuần bạch chưa?

Ðiệp Khúc:
Huyết Chiên Con! Bôi sạch lòng.
Anh đã sạch do sông huyết tẩy thanh chưa?
Áo anh nay tinh như tuyết?
Hay đương đầy bụi hồng?
Chiên Con đã gội lòng anh thuần bạch chưa?

2. Lòng anh mỗi phút đối Giê-xu Christ thân hay sơ?
Chiên Con có lấy huyết phiếu anh sạch chưa?
Ðã hưởng an ninh trong Ðấng trên thập tự hằng giờ.
Chiên Con đã gội lòng anh thuần bạch chưa?

3. Hiện anh đã có áo tinh sạch chờ mong Tân Lang
Chiên Con có lấy huyết phiếu anh sạch chưa?
Lúc anh lên thiên cung, hỏi tâm anh được hoàn toàn?
Chiên Con đã gội lòng anh thuần bạch chưa?

4. Nầy anh khá cởi áo dơ vì tiêm nhiểm ác tính,
Và đem phiếu ở suối huyết linh diệu đi;
Ðây suối thiêng đương tuôn, tẩy thanh linh hồn tội tình,
Kia, sông hồng! Lại giặt đi, còn chờ chi?



英文

Lyrics:
1. Have you been to Jesus for the cleansing pow’r?
Are you washed in the blood of the Lamb?
Are you fully trusting in His grace this hour?
Are you washed in the blood of the Lamb?

Refrain:
Are you washed in the blood,
In the soul-cleansing blood of the Lamb?
Are your garments spotless?
Are they white as snow?
Are you washed in the blood of the Lamb?

2. Are you walking daily by the Savior’s side?
Are you washed in the blood of the Lamb?
Do you rest each moment in the Crucified?
Are you washed in the blood of the Lamb?

3. When the Bridegroom cometh will your robes be white?
Are you washed in the blood of the Lamb?
Will your soul be ready for the mansions bright,
And be washed in the blood of the Lamb?

4. Lay aside the garments that are stained with sin,
And be washed in the blood of the Lamb;
There’s a fountain flowing for the soul unclean,
Oh, be washed in the blood of the Lamb!



Sheet


(目前只找到這版本的譜)

2016/3/25

主由墳墓里復活 / Christ phục sanh / Christ Arose!

中文

Lyrics:
1. 安睡在墳墓裡,耶穌我救主,等待那復活日,耶穌我主。

2. 兵丁守墓無用,耶穌我救主,封石也歸虛空,耶穌我主。

3. 死權不能捆主,耶穌我救主,破壞地獄牢困,耶穌我主。

副歌:主由墳墓裡復活,一切仇敵罪惡全勝過,
   主耶穌復活,勝過黑暗惡魔,
   從此永與聖徒掌權在天國,
   主復活!主復活!哈利路亞!主復活!


越文

Lyrics:
1. Chôn sâu dưới mả u minh, Jêsus Cứu Chúa tôi!
Chờ đợi đến phút quang vinh, Chúa Jêsus tôi!

Điệp Khúc:
Vượt từ phần mộ Ngài phục sinh
Phục sinh hiển vinh thắng bao quân thù mình
Ngài phục sinh đem oai quyền ra đánh tan tử thần
Và Ngài còn đời đời để thống trị cùng chư thánh
Ngài lại sống! Chúa lại sống!
Ha-lê-lu-gia! Christ phục sinh!

2. Niêm phong mả Chúa dư công, Jêsus Cứu Chúa tôi!
Thật canh mả Chúa hư không, Chúa Jêsus tôi!

3. Âm ti giữ Chúa vô năng, Jêsus Cứu Chúa tôi!
Ngài đã bẻ khóa tung then, Chúa Jêsus tôi!


英文

Lyrics:
1. Low in the grave He lay, Jesus my Savior,
waiting the coming day, Jesus my Lord!

Refrain:
Up from the grave He arose;
with a mighty triumph o'er His foes;
He arose a victor from the dark domain,
and He lives forever, with His saints to reign.
He arose! He arose! Hallelujah! Christ arose!

2. Vainly they watch His bed, Jesus my Savior,
vainly they seal the dead, Jesus my Lord!

3. Death cannot keep its prey, Jesus my Savior;
He tore the bars away, Jesus my Lord!


Sheet

(目前只找到這版本的譜)

求主使我近十架 / Gần Thập Tự Hơn / Jesus, Keep Me Near The Cross

中文

Lyrics:
1. 求主使我近十架,在彼有生命水,
由各各他山流下,白白賜人洗罪。

2.我與主同釘十架,和祂同葬同活,
今基督居住我心,不再是我活著。

3.我立志不傳別的,只傳耶穌基督,
並祂為我釘十架,復活作救贖主。

4.我願意別無所誇,只誇救主十架,
世界對我已釘死,我以死對待它。

〈副歌〉
十字架,十字架,永是我的榮耀!
我眾罪都洗清潔,惟靠耶穌寶血。


越文

Lyrics:
1. Giê-xu giữ con gần thập tự.
Gần hông tuôn suối huyết ra.
Lưu xuất ở nơi Gô-gô-tha.
Nghìn thu công hiệu chẳng ngoa.

Điệp Khúc:
Thập giá Chúa!  Thập giá Chúa!
Vinh hiển tôi muôn muôn đời.
Cho đến qua bên kia bờ rồi.
Ngày đêm hoan lạc thảnh thơi.

2. Con đứng bên thập tự sợ sệt.
Tình yêu thương Chúa phủ con.
Kìa! Ánh sáng sao mai rực trời.
Lòa vinh quang cùng khắp nơi.

3. Xin nhắc trong tâm linh nầy hoài.
Về thập tự của Chúa con.
Đưa dẫn con suốt đêm luôn ngày
Hằng bươn theo mục đích thôi.

4. Con đứng bên thập tự nhẹ nhàng.
Hằng trông mong Chúa tái lâm.
Nghinh tiếp con bước lên bờ vàng.
Lìa xa nơi trần tối tăm.


英文

Lyrics:
1 Jesus, keep me near the cross;
there a precious fountain,
free to all, a healing stream,
flows from Calvary’s mountain.

Refrain:
In the cross, in the cross,
be my glory ever,
till my raptured soul shall find
rest beyond the river.

2 Near the cross, a trembling soul,
love and mercy found me;
there the bright and morning star
sheds its beams around me.

3 Near the cross! O Lamb of God,
bring its scenes before me;
help me walk from day to day
with its shadow o’er me.

4 Near the cross I’ll watch and wait,
hoping, trusting ever,
till I reach the golden strand
just beyond the river.


Sheet

(目前只找到這版本的譜)

2016/3/24

古舊十架 / Thập Tự Xưa

中文

Lyrics:
1.
各各他山嶺上
孤立一十字架
這是羞辱痛苦記號
神愛子主耶穌
為世人被釘死
這十架為我最愛珍寶

2.
主寶貴十字架
乃世人所輕視
於我卻是真神仁慈
神愛子主耶穌
離天堂眾榮華
甘願為世人背此十架

3.
各各他的十架
雖然滿是血跡
我仍看此十架為美
因在此寶架上
救主為我捨命
潔淨我赦免我的眾罪

4.
故我樂意背負
榮耀十字寶架
甘願受人輕視辱罵
他日救主再臨
迎接我升天庭
將永遠享受榮耀天家

副歌:
故我愛高舉十字寶架
直到在主台前見主面
我一生要背負十字架
此十架可換公義冠冕


越文

Lyrics:
Thập Tự xưa sừng sững cao 
Dựng tận trên sườn núi xa 
Như tiêu biểu cho muôn sầu khổ sỉ nhục 
Lòng tôi yêu Thập Giá xưa 
Nơi Vua vinh diệu chí cao 
Thay nhân thế hư hoại chết cách đau thương 

Lòng tôi say mê bóng dáng Thập Tự xưa 
Vui lòng đầu phục tận hiến cả cuộc đời 
Lòng ôm ấp mối quyến luyến với Thập Tự 
Sẽ biến nên mão vinh diệu cho chính tôi 

Thập tự xưa hình xấu xa 
Toàn trần gian đều mỉa mai 
Nhưng thu hút tôi bằng tình yêu âm thầm 
Vì Chiên Con từ Chúa Cha 
Rời trời cao đầy hiển vinh 
Mang gian ác đau buồn ở Gô-gô-tha 

Lòng tôi say mê bóng dáng Thập Tự xưa 
Vui lòng đầu phục tận hiến cả cuộc đời 
Lòng ôm ấp mối quyến luyến với Thập Tự 
Sẽ biến nên mão vinh diệu cho chính tôi 

Thập Tự xa lạ thuở xưa 
chìm ngập trong giòng huyết thiêng 
Nhưng tôi thấy vẻ đẹp tuyệt đối cao trọng 
Vì tại trên Thập Giá xưa, Jê-sus yên lặng khổ đau 
Ðem tha thứ nguyên lành đến cho chính tôi. 

Lòng tôi say mê bóng dáng Thập Tự xưa 
Vui lòng đầu phục tận hiến cả cuộc đời 
Lòng ôm ấp mối quyến luyến với Thập Tự 
Sẽ biến nên mão vinh diệu cho chính tôi 

Từ nay trung thành mãi luôn 
Phục tại chân Thập Giá xưa 
Vui mang hết bao điều nhục nhã khinh bạc 
Ngày tương lai bừng sáng tươi 
Jêsus kêu gọi chính tôi 
Hân hoan sống trong nguồn ánh sáng vinh quang 

Lòng tôi say mê bóng dáng Thập Tự xưa 
Vui lòng đầu phục tận hiến cả cuộc đời 
Lòng ôm ấp mối quyến luyến với Thập Tự 
Sẽ biến nên mão vinh diệu cho chính tôi


英文

Lyrics:
On a hill far away stood an old rugged cross,
The emblem of suff’ring and shame;
And I love that old cross where the Dearest and Best
For a world of lost sinners was slain.

Refrain:
So I’ll cherish the old rugged cross,
Till my trophies at last I lay down;
I will cling to the old rugged cross,
And exchange it someday for a crown.

Oh, that old rugged cross, so despised by the world,
Has a wondrous attraction for me;
For the dear Lamb of God left His glory above
To bear it to dark Calvary.

In that old rugged cross, stained with blood so divine,
A wondrous beauty I see,
For ’twas on that old cross Jesus suffered and died,
To pardon and sanctify me.

To the old rugged cross I will ever be true;
Its shame and reproach gladly bear;
Then He’ll call me someday to my home far away,
Where His glory forever I’ll share.


Sheet